Người lao động bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp khi nào?

Người lao động bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp khi nào?

Để tránh tình trạng người lao động trục lợi trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, pháp luật hiện hành quy định trong một số trường hợp, người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

>>> Xem thêm: Những thay đổi lớn của Bộ luật lao động 2019 ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

1. Quyền lợi của người bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Những quyền lợi này không phải người lao động nào cũng được hưởng. Bởi theo khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP:

Nếu người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp:

  • Có việc làm
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc
  • Bị tòa án tuyên bố mất tích
  • Bị tạm giam, phạt tù

Thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian còn lại mà chưa nhận trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp người lao động có việc làm, thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên mà không thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm.

2. 13 trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP, người lao động (NLĐ) đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

(1) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

(2) Có việc làm;

NLĐ được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đã giao kết hợp đồng làm việc (HĐLV), hợp đồng lao động (HĐLĐ) theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Ngày mà NLĐ được xác định có việc làm là ngày HĐLV, HĐLĐ có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

+ Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết HĐLĐ hoặc HĐLV. Ngày mà NLĐ được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày NLĐ được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm;

+ Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp NLĐ là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp NLĐ là chủ doanh nghiệp. Ngày mà NLĐ được xác định có việc làm là ngày NLĐ thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh;

+ NLĐ thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm. Ngày mà NLĐ được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của NLĐ.

(3) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Ngày mà NLĐ được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày NLĐ nhập ngũ.

(4) Hưởng lương hưu hằng tháng;    học hành chính nhân sự

Ngày mà NLĐ được xác định hưởng lương hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong văn bản của cơ quan BHXH về việc hưởng lương hưu hằng tháng của NLĐ.

(Hiện hành, ngày mà NLĐ được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền).

(5) Sau 02 lần NLĐ từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng:

+ NLĐ được trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu việc làm phù hợp với ngành, nghề, trình độ được đào tạo hoặc công việc người lao động đã từng làm được ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm nhưng không đến tham gia dự tuyển lao động;

+ NLĐ đã tham gia dự tuyển lao động theo giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và được người sử dụng lao động tuyển dụng nhưng không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng như thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động.

Trợ cấp thất nghiệp
Trợ cấp thất nghiệp

(6) Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định

Ngày mà NLĐ được xác định bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày kết thúc của thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm của tháng thứ 3 liên tục mà NLĐ không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm.

(7) Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;

Ngày mà NLĐ được xác định ra nước ngoài định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng là ngày NLĐ xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.

(8) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

Ngày mà NLĐ được xác định đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên là ngày nhập học được ghi trong giấy báo nhập học.

(9) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

Ngày mà NLĐ được xác định bị xử phạt vi phạm hành chính nêu trên là ngày NLĐ bị xử phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

(10) Chết;

Ngày xác định NLĐ chết là ngày ghi trong giấy chứng tử.

(11) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Ngày mà NLĐ được xác định chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày bắt đầu thực hiện biện pháp xử lý hành chính được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

(12) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

Ngày mà NLĐ mất tích được xác định trong quyết định của tòa án.

(13) Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.

Ngày mà NLĐ được xác định bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù là ngày bắt đầu thực hiện quyết định tạm giam, chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và đính kèm theo giấy tờ có liên quan đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động.

>>> Xem thêm: Nên học hành chính nhân sự ở đâu để có cơ hội việc làm tốt cho người trái ngành

Trên đây là bài tư vấn của Gia Đình HR cùng đội ngũ chuyên gia nhân sự về “Tạm dừng và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp” gửi đến bạn đọc. Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *