Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là chủ đề mà nhiều người lao động ngay sau khi chấm dứt hợp đồng lao động và có nhu cầu làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động chủ động chuẩn bị đầy đủ, đúng loại giấy tờ theo quy định pháp luật mới giúp hạn chế rủi ro trả lại hồ sơ, tiết kiệm thời gian, bảo đảm quyền lợi nhận trợ cấp đúng hạn.
Hãy cùng Gia Đình HR phân tích chi tiết từng loại giấy tờ cần chuẩn bị, mẫu đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất và cách khắc phục những sai sót khi làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
I. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì?
Theo quy định tại Luật Việc làm 2025 và hướng dẫn tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động phải bao gồm các giấy tờ sau:
a. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (mẫu số 10)
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp là giấy tờ tiên quyết và bắt buộc trong bộ hồ sơ
- Người lao động phải sử dụng đúng mẫu đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất ban hành kèm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền
Trong đơn, người lao động cần kê khai đầy đủ các thông tin như:
Thông tin cá nhân (họ tên, số CCCD/CMND, địa chỉ liên hệ);
Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
Thông tin về việc chấm dứt hợp đồng lao động;
Trung tâm dịch vụ việc làm nơi nộp hồ sơ và nơi nhận trợ cấp.
>>>>> Xem nhiều: Khóa học hành chính nhân sự tại Hà Nội
b. Giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp
Theo quy định mới, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp phải có giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật, cụ thể là một trong các giấy tờ sau:
Quyết định thôi việc;
Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động;
Hợp đồng lao động đã hết hạn;
Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Đây được xem là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan chức năng xác định người lao động thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp
c. Sổ bảo hiểm xã hội
Sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) là giấy tờ then chốt trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, dùng để:
Xác định thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp;
Làm căn cứ tính mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, sổ BHXH phải được chốt đầy đủ quá trình tham gia trước khi người lao động nộp hồ sơ.
Trường hợp chưa chốt sổ BHXH, người lao động cần liên hệ doanh nghiệp cũ để hoàn tất thủ tục này, bởi hồ sơ nộp khi sổ chưa chốt sẽ không đủ điều kiện giải quyết.

II. Mẫu đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất (Tải về)
Trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp là giấy tờ trung tâm, quyết định việc hồ sơ của người lao động có được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn hay không.
1. Mẫu đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo luật mới
Mẫu đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất được ban hành kèm theo hướng dẫn thi hành Luật Việc làm 2025, áp dụng thống nhất trên toàn quốc kể từ 01/01/2026 (Mẫu số 10). Đây là mẫu đơn dùng để:
Ghi nhận nguyện vọng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
Là căn cứ để Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận và xử lý hồ sơ;
Đối chiếu thông tin giữa người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan quản lý lao động.
Lưu ý: Nếu sử dụng sai mẫu đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp, mẫu cũ hoặc mẫu không đúng định dạng theo quy định mới có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu làm lại từ đầu, làm chậm thời gian giải quyết trợ cấp.
>>>>> Tải mẫu đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất: TẠI ĐÂY
2. Hướng dẫn điền đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng quy định
Không ít trường hợp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bị trả lại không phải do thiếu giấy tờ, mà do điền sai hoặc không thống nhất thông tin trong đơn đề nghị.
Thông tin cá nhân: Ghi chính xác họ tên, số CCCD/CMND, ngày sinh theo giấy tờ tùy thân và sổ BHXH; nơi thường trú, nơi ở hiện tại,...
Thông tin về quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp: Khai đúng thời gian tham gia, tránh khai thiếu hoặc nhầm lẫn mốc thời gian;
Thông tin về việc chấm dứt hợp đồng lao động: Phải thống nhất với quyết định nghỉ việc hoặc giấy tờ chấm dứt hợp đồng đã nộp trong hồ sơ;
Thông tin nhận/hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tài khoản ngân hàng, chủ tài khoản, ngân hàng,..
Địa điểm nộp hồ sơ và nhận trợ cấp thất nghiệp: Ghi rõ trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động nộp hồ sơ và đăng ký nhận trợ cấp.
>>>>> Xem thêm:
- Tại sao sinh viên mới ra trường lại dễ thất nghiệp
- Người lao động bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp khi nào?
- Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tính Như Thế Nào? Cần Giấy Tờ Gì?
- Tìm Việc Thực Tập HR Ở Đâu? Review 7 Nền Tảng Hiệu Quả Nhất
- Hợp Đồng Lao Động Điện Tử Bị Vô Hiệu Khi Nào?
III. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu? Khi nào?
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định, vấn đề tiếp theo người lao động quan tâm là nộp hồ sơ ở đâu và khi nào để không bị quá hạn.
1. Thời hạn và nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thực hiện nộp hồ sơ theo đúng quy định.
Đối với trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời hạn 03 tháng được tính kể từ ngày có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
Địa điểm nộp hồ sơ: Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp
Hình thức nộp hồ sơ:
Nộp trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công; hoặc
Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
2. Quy định riêng khi nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Khi lựa chọn hình thức nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tuyến, người lao động cần lưu ý về định dạng hồ sơ hợp lệ. Theo quy định, hồ sơ nộp online có thể là:
Bản chụp từ bản chính;
Bản chụp từ bản sao có chứng thực; hoặc
Bản điện tử hợp lệ của giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trong khi đó, hồ sơ nộp trực tiếp vẫn phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về giấy tờ theo quy định chung.
3. Các trường hợp được ủy quyền hoặc gửi hồ sơ qua bưu chính
Không phải lúc nào người lao động cũng có thể trực tiếp đi nộp hồ sơ. Vì vậy, Nghị định 374/2025/NĐ-CP đã quy định rõ các trường hợp đặc biệt được phép:
Ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ; hoặc
Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
Các trường hợp được chấp nhận bao gồm:
Ốm đau, thai sản (có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền);
Tai nạn (có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế);
Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa… (có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã).
Thời điểm xác định ngày nộp hồ sơ
Là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ; hoặc
Là ngày ghi trên dấu bưu chính, nếu gửi qua đường bưu điện.

IV. Những lỗi khi làm hồ sơ trợ cấp thất nghiệp và cách khắc phục
Nhiều người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng vẫn bị chậm giải quyết, thậm chí mất quyền lợi, chỉ vì những lỗi tưởng chừng rất nhỏ khi làm hồ sơ.
Lỗi thường gặp | Nguyên nhân | Hệ quả pháp lý |
Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp quá hạn 03 tháng | Người lao động chờ chốt sổ BHXH quá lâu hoặc không nắm rõ mốc thời gian pháp luật quy định | Hồ sơ không được tiếp nhận, mất quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp dù đã đóng đủ BHTN |
Thiếu hoặc sai giấy tờ trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp | Quyết định nghỉ việc không hợp lệ, bản chụp mờ, sai loại giấy tờ khi nộp online | Hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết trợ cấp thất nghiệp |
Nộp hồ sơ sai nơi tiếp nhận | Hiểu nhầm phải nộp tại nơi cư trú hoặc nơi từng làm việc | Mất thời gian đi lại, phải nộp lại hồ sơ từ đầu |
Không thông báo khi không còn nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp | Đã có việc làm mới nhưng không nộp mẫu đề nghị không hưởng | Hồ sơ bị treo, phát sinh rủi ro khi cơ quan quản lý đối chiếu dữ liệu |
Nộp hồ sơ online nhưng file không hợp lệ | Tải file thiếu trang, sai định dạng, bản chụp không rõ nội dung | Hồ sơ bị từ chối tiếp nhận trên Cổng DVCQG |
Không chuẩn bị giấy xác nhận khi nộp hồ sơ qua ủy quyền/bưu chính | Thuộc trường hợp đặc biệt (ốm đau, tai nạn…) nhưng thiếu xác nhận hợp lệ | Hồ sơ không được công nhận ngày nộp hợp lệ |
>>>>> Xem thêm:
- Người Lao Động Cần Lưu Ý Gì Khi Ký Hợp Đồng Lao Động Điện Tử?
- Luật 109/2025/QH15 Thay Đổi Cách Tính Thuế TNCN Ra Sao?
- Thưởng Tết, Lương Tháng 13 Có Phải Nộp Thuế TNCN?
- Thủ Tục Hưởng Chế Độ Hưu Trí Và Lưu Ý Khi Chốt Sổ
V. FAQ - Những câu hỏi thường gặp
1. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng tìm được việc làm thì phải làm gì?
Theo quy định tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu người lao động không còn nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp (do đã có việc làm mới hoặc vì lý do khác), thì phải:
Nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng mẫu;
Thực hiện trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
2. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp online có giá trị pháp lý như nộp trực tiếp không?
Câu trả lời là CÓ. Hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia có giá trị pháp lý tương đương với hồ sơ nộp trực tiếp, miễn là:
Giấy tờ là bản chụp rõ nét của bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản điện tử hợp lệ;
Thông tin khai báo đầy đủ, chính xác.
Đây là hình thức được khuyến khích nhằm giảm thời gian đi lại và tăng tính minh bạch trong giải quyết trợ cấp thất nghiệp.
3. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp rồi có được rút lại không?
Có. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu người lao động thay đổi quyết định và không muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp, có thể:
Gửi đề nghị không hưởng trợ cấp theo mẫu quy định;
Nhận lại hồ sơ gốc vào ngày hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
Quy định này giúp người lao động linh hoạt trong giai đoạn chuyển việc, đồng thời đảm bảo quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp đúng mục đích.
>>> Bài viết tham khảo:
Học Hành Chính Nhân Sự Cho Người Mới Bắt Đầu – Lộ Trình Chi Tiết
Học Hành Chính Nhân Sự Tại Hà Nội Ở Đâu Tốt Nhất
Khóa Học Nhân Sự Online Miễn Phí - Nâng Cao Nghiệp Vụ Cùng Chuyên Gia
Hy vọng bài viết về Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì sẽ hữu ích với bạn đọc của Gia đình HR nhé