Thưởng Tết, Lương Tháng 13 Có Phải Nộp Thuế TNCN?
Thưởng Tết, lương tháng 13 có phải nộp thuế TNCN là câu hỏi được người lao động và bộ phận nhân sự đặc biệt quan tâm vào thời điểm cận Tết Nguyên đán.
Năm 2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân có nhiều điều chỉnh quan trọng theo Luật Thuế TNCN sửa đổi, trong đó cần phân biệt rõ các quy định áp dụng từ 01/01/2026 và 01/07/2026 để tính thuế đúng, tránh sai sót khi quyết toán.
1. Bản chất pháp lý của lương tháng 13 và thưởng Tết theo Bộ luật Lao động
Trước hết, cần phân biệt rõ hai khoản thu nhập thường phát sinh dịp cuối năm:
Lương tháng 13 không phải là thuật ngữ bắt buộc trong pháp luật lao động. Khoản chi này hình thành từ:
Thỏa thuận trong hợp đồng lao động
Thỏa ước lao động tập thể
Quy chế lương thưởng nội bộ của doanh nghiệp
Về bản chất, lương tháng 13 là tiền lương, tiền công trả thêm cho người lao động.
Thưởng Tết
Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, thưởng là khoản tiền hoặc tài sản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào:
Kết quả sản xuất, kinh doanh
Mức độ hoàn thành công việc của người lao động
Dù tên gọi khác nhau, cả lương tháng 13 và thưởng Tết đều được cơ quan thuế xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuộc diện xem xét tính thuế TNCN.
>>>>> Xem nhiều: Khóa học hành chính nhân sự tại Hà Nội
2. Thưởng Tết, lương tháng 13 có phải nộp thuế TNCN không?
Nguyên tắc chung về nghĩa vụ thuế TNCN
Theo Luật Thuế TNCN hiện hành và Luật Thuế TNCN sửa đổi, tiền lương tháng 13 và thưởng Tết không thuộc diện miễn thuế, do đó phải tính thuế TNCN khi chi trả cho người lao động.
Nguyên tắc tính thuế cần lưu ý
Không tách riêng để áp dụng thuế suất cố định, trừ trường hợp lao động không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng
Phải cộng gộp vào thu nhập tiền lương, tiền công của tháng chi trả
Sau khi cộng gộp, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú

3. Thời điểm tính thuế TNCN – yếu tố quyết định áp dụng chính sách năm 2026
Theo quy định thuế TNCN, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động, không phụ thuộc vào thời gian làm việc phát sinh khoản thưởng.
Điều này đặc biệt quan trọng trong năm 2026 khi chính sách thuế có sự điều chỉnh theo lộ trình.
Trường hợp 1: Thu nhập chi trả từ 01/01/2026 đến trước 01/07/2026
Áp dụng:
Mức giảm trừ gia cảnh mới
Biểu thuế lũy tiến 5 bậc mới (theo quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026)
Trường hợp 2: Thu nhập chi trả từ 01/07/2026 trở đi
Áp dụng đầy đủ:
Luật Thuế TNCN sửa đổi có hiệu lực chính thức
Các quy định mới về biểu thuế, căn cứ tính thuế và quản lý thuế TNCN theo luật mới
👉 Như vậy, lương và thưởng Tết chi trả trong tháng 01/2026 đã được áp dụng chính sách thuế mới, dù thời điểm hiệu lực chung của luật là 01/07/2026.
>>>>> Xem thêm:
Người Lao Động Cần Lưu Ý Gì Khi Ký Hợp Đồng Lao Động Điện Tử
Sai Sót Khi Xây Khung Năng Lực Khiến Nhân Sự Hiểu Sai Vai Trò
Ứng Dụng KAIZEN Giúp Bộ Phận HR Vận Hành Linh Hoạt Và Hiệu Quả
Cách Tính Thuế Khi Có Nhiều Người Phụ Thuộc : Ví Dụ Chi Tiết
4. Cách tính thuế TNCN đối với thưởng Tết và lương tháng 13 từ năm 2026
Công thức chung
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản miễn thuế – Các khoản giảm trừ
4.1. Các khoản giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/01/2026
Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15.500.000 đồng/tháng
Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng/người
Đây là điểm thay đổi quan trọng giúp giảm đáng kể số thuế TNCN phải nộp so với các năm trước.
4.2. Biểu thuế lũy tiến từng phần
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
Bậc 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
Bậc 2 | Trên 10 – 30 triệu đồng | 10% |
Bậc 3 | Trên 30 – 60 triệu đồng | 20% |
Bậc 4 | Trên 60 – 100 triệu đồng | 30% |
Bậc 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
5. Ví dụ tính thuế TNCN đối với thưởng Tết năm 2026
Tình huống: Anh Nguyễn Văn A nhận thu nhập trong tháng 01/2026 như sau:
Lương tháng 1: 20.000.000 đồng
Thưởng Tết: 20.000.000 đồng
Tổng thu nhập: 40.000.000 đồng
Anh A:
Đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% trên lương: 2.100.000 đồng
Có 01 người phụ thuộc
Bước 1: Xác định tổng giảm trừ
Giảm trừ bản thân: 15.500.000
Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000
Bảo hiểm bắt buộc: 2.100.000
Tổng giảm trừ: 23.800.000 đồng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
40.000.000 – 23.800.000 = 16.200.000 đồng
Bước 3: Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến
10.000.000 × 5% = 500.000
6.200.000 × 10% = 620.000
Thuế TNCN phải nộp: 1.120.000 đồng
So với cách tính theo chính sách cũ, mức thuế đã giảm đáng kể, phản ánh tác động tích cực của chính sách thuế mới từ năm 2026.
6. Các khoản phúc lợi dịp Tết không tính thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện
Ngoài tiền thưởng Tết, doanh nghiệp cần lưu ý một số khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và quy chế nội bộ:
Tiền ăn trưa, ăn giữa ca: tối đa 730.000 đồng/người/tháng hoặc tổ chức nấu ăn
Tiền trang phục: tối đa 5.000.000 đồng/người/năm nếu chi bằng tiền
Chi hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế tài chính
Tiền tàu xe về quê ăn Tết: nếu doanh nghiệp trực tiếp mua vé hoặc chi theo chính sách phúc lợi, có thể không tính thuế TNCN tùy từng trường hợp cụ thể
Thưởng Tết, lương tháng 13 có phải nộp thuế TNCN phụ thuộc vào bản chất thu nhập và thời điểm chi trả trong năm 2026.
Việc áp dụng đúng mức giảm trừ gia cảnh mới, biểu thuế lũy tiến mới và mốc hiệu lực của Luật Thuế TNCN sửa đổi giúp doanh nghiệp tính lương – thưởng chính xác, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
>>> Bài viết tham khảo:
Học Hành Chính Nhân Sự Cho Người Mới Bắt Đầu – Lộ Trình Chi Tiết
Học Hành Chính Nhân Sự Tại Hà Nội Ở Đâu Tốt Nhất
Khóa Học Nhân Sự Online Miễn Phí - Nâng Cao Nghiệp Vụ Cùng Chuyên Gia
Hy vọng bài viết về Thưởng Tết, Lương Tháng 13 Có Phải Nộp Thuế TNCN? sẽ hữu ích với bạn đọc của Gia đình HR nhé