Luật 109/2025/QH15 Thay Đổi Cách Tính Thuế TNCN Ra Sao?

Gia Đình HR Tác giả Gia Đình HR 19/01/2026 36 phút đọc

Luật 109/2025/QH15 thay đổi cách tính thuế TNCN từ 01/01/2026, tác động trực tiếp đến thu nhập người lao động, chi phí tiền lương của doanh nghiệp và nghiệp vụ HR – C&B. Thực tế, nhiều cá nhân vẫn áp dụng cách tính cũ, dễ sai sót khi tính lương và quyết toán thuế. 

Bài viết của GIA ĐÌNH HR làm rõ điểm mới của Luật 109/2025/QH15, hướng dẫn cách tính thuế TNCN đúng quy định, dễ áp dụng trong thực tế.

I. Tổng quan những điểm điều chỉnh quan trọng của Luật 109/2025/QH15 liên quan đến thuế TNCN

Luật 109/2025/QH15 đánh dấu bước điều chỉnh toàn diện đối với chính sách thuế thu nhập cá nhân, làm thay đổi cách tiếp cận trong xác định thu nhập chịu thuế, đối tượng áp dụng và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế trong doanh nghiệp.

1. Phạm vi điều chỉnh đối với thuế thu nhập cá nhân

Luật 109/2025/QH15 quy định lại các nội dung nền tảng của thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: đối tượng nộp thuế, các nhóm thu nhập chịu thuế, nguyên tắc xác định thu nhập tính thuế, cơ chế miễn, giảm và căn cứ áp dụng biểu thuế. 

Đây là cơ sở pháp lý thống nhất để tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế từ kỳ tính thuế mới.

2. Nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp

Luật tác động đồng thời đến nhiều chủ thể trong quan hệ thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công, đặc biệt là nhóm có nhiều khoản thu nhập bổ sung, phúc lợi, thưởng.

  • Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập với vai trò khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế.

  • Bộ phận HR – C&B và kế toán tiền lương, là lực lượng trực tiếp triển khai, kiểm soát và chịu trách nhiệm tuân thủ pháp luật thuế trong nội bộ doanh nghiệp.

3. Mục tiêu điều chỉnh chính sách của Luật

Luật 109/2025/QH15 hướng tới ba mục tiêu trọng tâm:

  • Tiệm cận thực tế thu nhập, phản ánh đúng bản chất kinh tế của các khoản chi trả cho người lao động.

  • Nâng cao tính minh bạch và công bằng trong tính thuế thu nhập cá nhân, hạn chế cách hiểu và áp dụng không thống nhất.

  • Giảm rủi ro tranh chấp, sai sót và vi phạm trong quá trình khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế tại doanh nghiệp.

Kết luận: Tổng quan cho thấy Luật 109/2025/QH15 không chỉ điều chỉnh kỹ thuật tính thuế mà còn định hình lại tư duy quản lý thu nhập và tuân thủ thuế TNCN, đặt ra yêu cầu cập nhật sớm cho doanh nghiệp và đội ngũ HR – C&B, kế toán tiền lương.

II. Luật 109/2025/QH15 thay đổi cách xác định thu nhập tính thuế TNCN như thế nào?

Từ kỳ tính thuế năm 2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) thay đổi căn bản cách xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, buộc doanh nghiệp và bộ phận HR – C&B phải rà soát lại toàn bộ chính sách đãi ngộ.

1. Điều chỉnh cách phân loại thu nhập chịu thuế và không chịu thuế

Luật 109/2025/QH15 chuyển trọng tâm từ tên gọi khoản chi sang bản chất thu nhập. Theo đó, thu nhập chịu thuế không còn được hiểu hẹp là lương cơ bản hoặc tiền công ghi trong hợp đồng lao động, mà bao gồm toàn bộ khoản người lao động nhận được từ quan hệ lao động, nếu khoản đó mang lại lợi ích kinh tế cho cá nhân.

Cách tiếp cận mới được thể hiện qua nguyên tắc:

  • Mọi khoản phát sinh từ quan hệ lao động đều được xem xét là thu nhập chịu thuế.

  • Chỉ khi khoản thu nhập thuộc danh mục được loại trừ hoặc miễn thuế theo Luật thì mới không đưa vào thu nhập chịu thuế.

So với trước đây, việc “đặt tên” khoản chi là phụ cấp, hỗ trợ hay phúc lợi không còn đủ cơ sở để loại trừ nghĩa vụ thuế nếu không chứng minh được bản chất và căn cứ pháp lý.

2. Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định mới

Luật 109 quy định rõ thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được cấu thành từ ba nhóm chính:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công: bao gồm lương theo hợp đồng, tiền trả theo năng suất, tiền thưởng gắn với kết quả công việc.

  • Tiền thù lao và các lợi ích khác: kể cả lợi ích trả bằng hiện vật hoặc dưới hình thức không trực tiếp bằng tiền nhưng xác định được giá trị hưởng lợi.

  • Phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung khác: chỉ được loại trừ khi thuộc nhóm phụ cấp, trợ cấp được Luật hoặc văn bản hướng dẫn xác định rõ là không chịu thuế.

Trên cơ sở đó, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo logic thống nhất:

Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

- trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp hợp lệ

- trừ các khoản giảm trừ theo quy định.

Điểm thay đổi quan trọng là Luật nhấn mạnh tính đồng nhất và minh bạch trong cách xác định, hạn chế tối đa cách hiểu linh hoạt giữa các doanh nghiệp như giai đoạn trước.

3. Những khoản thu nhập, phụ cấp, hỗ trợ cần đặc biệt lưu ý khi tính thuế TNCN từ 2026

Từ năm 2026, nhiều khoản trước đây thường được coi là “vùng xám” sẽ cần đánh giá lại, bao gồm:

  • Các khoản phụ cấp chi thường xuyên nhưng không gắn với điều kiện lao động đặc thù hoặc không có căn cứ pháp lý rõ ràng.

  • Các khoản hỗ trợ bằng hiện vật, quyền lợi phi tiền mặt, gói phúc lợi nội bộ dành riêng cho người lao động.

  • Các khoản chi mang tính “bù đắp chi phí” nhưng thực tế không yêu cầu chứng từ hoặc không phục vụ trực tiếp cho công việc.

Ngược lại, các khoản trợ cấp mang tính chính sách xã hội, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc, mất việc làm, hoặc các khoản trợ cấp đặc thù theo quy định của Nhà nước tiếp tục được xác định rõ là không tính vào thu nhập chịu thuế.

4. Tác động đến doanh nghiệp khi xây dựng cơ cấu lương – thưởng – phúc lợi

Những thay đổi trong cách xác định thu nhập tính thuế kéo theo tác động trực tiếp đến quản trị nhân sự và chi phí lao động của doanh nghiệp:

  • Cơ cấu lương – thưởng cần được thiết kế lại theo hướng tách bạch, minh bạch từng khoản thu nhập và căn cứ pháp lý áp dụng.

  • Quy chế chi trả phải đồng bộ với hợp đồng lao động, thỏa ước lao động và hồ sơ nhân sự để tránh rủi ro khi thanh tra, quyết toán thuế.

  • Thu nhập thực nhận của người lao động có thể thay đổi nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời cách cấu trúc các khoản chi trả.

So với cách hiểu trước đây, Luật 109 yêu cầu doanh nghiệp không chỉ “tính đúng” mà còn phải “chứng minh được” lý do loại trừ hay đưa một khoản vào thu nhập chịu thuế.

Kết luận: Luật 109/2025/QH15 đặt ra chuẩn mực mới trong xác định thu nhập tính thuế TNCN, dựa trên bản chất và căn cứ pháp lý thay vì tên gọi khoản chi. Việc rà soát và chuẩn hóa chính sách lương – thưởng – phúc lợi là yêu cầu bắt buộc từ năm 2026.

III. Điểm mới trong các khoản giảm trừ khi áp dụng cách tính thuế TNCN theo Luật 109/2025/QH15

Khi áp dụng cách tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật 109/2025/QH15, nhóm “khoản giảm trừ” được điều chỉnh theo hướng tăng mức giảm trừ gia cảnh, chuẩn hóa điều kiện người phụ thuộc và bổ sung cơ chế giảm trừ theo chứng từ. HR – C&B cần nắm đúng để khấu trừ và quyết toán chính xác.

1. Giảm trừ gia cảnh: mức giảm trừ mới và nguyên tắc áp dụng

- Mức giảm trừ mới

  • Giảm trừ cho người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng.

  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

- Nguyên tắc áp dụng

  • Giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khi xác định thu nhập tính thuế.

  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần trong cùng kỳ tính thuế và không đồng thời tính cho nhiều người nộp thuế.

  • Trường hợp có thay đổi về người phụ thuộc trong năm, HR – C&B cần theo dõi theo thời điểm đủ điều kiện thời điểm đăng ký để xác định tháng được tính giảm trừ phù hợp với hồ sơ.

2. Người phụ thuộc: làm rõ nhóm đối tượng và điều kiện thu nhập

Nhóm người phụ thuộc phổ biến

  • Con: con chưa thành niên; con mất năng lực hành vi dân sự; con không có khả năng lao động.

  • Người phụ thuộc khác theo quan hệ nuôi dưỡng: vợ/chồng; cha mẹ; người trực tiếp nuôi dưỡng hợp pháp khác theo quy định, đáp ứng điều kiện về khả năng lao động và thu nhập.

Điểm cần kiểm soát về thu nhập của người phụ thuộc: Các đối tượng thuộc nhóm “không có thu nhập” hoặc “thu nhập thấp” chỉ được tính giảm trừ khi đáp ứng ngưỡng thu nhập theo quy định hướng dẫn (HR – C&B cần cập nhật đúng ngưỡng và cách xác định thu nhập theo văn bản hướng dẫn để tránh loại giảm trừ khi quyết toán).

3. Điều kiện, hồ sơ và thời điểm đăng ký người phụ thuộc: chuẩn hóa quy trình nội bộ

- Điều kiện để được tính giảm trừ

  • đăng ký người phụ thuộc theo đúng mẫu, đúng kênh (thông qua tổ chức chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế theo cơ chế khai).

  • hồ sơ chứng minh quan hệ và điều kiện của người phụ thuộc (tùy nhóm đối tượng).

- Hồ sơ quản trị tối thiểu HR – C&B nên chuẩn hóa

  • Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu hiện hành.

  • Bộ hồ sơ chứng minh theo từng nhóm: giấy tờ nhân thân; giấy tờ quan hệ; giấy tờ chứng minh học tập/khả năng lao động/tình trạng nuôi dưỡng (nếu thuộc trường hợp cần chứng minh).

  • Thông tin định danh để đối chiếu (mã số thuế người phụ thuộc hoặc thông tin thay thế theo quy định áp dụng tại thời điểm đăng ký).

- Thời điểm đăng ký – điểm rủi ro thường gặp

  • Đăng ký muộn dẫn đến không được tính giảm trừ tại thời điểm khấu trừ hoặc phải điều chỉnh khi quyết toán.

  • Hồ sơ thiếu thành phần chứng minh làm phát sinh rủi ro bị loại giảm trừ khi cơ quan thuế kiểm tra.

4. Khoản bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện: cách xử lý trong cấu trúc giảm trừ

- Khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế (theo nguyên tắc chung)

  • Khoản người lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ bắt buộc.

  • Các khoản tham gia quỹ hưu trí bổ sung/hưu trí tự nguyện và các khoản bảo hiểm có tính chất hưu trí theo giới hạn, điều kiện và chứng từ trong quy định hướng dẫn.

- Yêu cầu kiểm soát chứng từ và giới hạn

  • Chỉ trừ phần người lao động thực đóng và thể hiện được trên bảng lương/chứng từ khấu trừ.

  • Tách bạch rõ khoản “bắt buộc” và khoản “tự nguyện” để áp dụng đúng giới hạn, tránh trừ vượt.

5. Khoản giảm trừ khác: bổ sung phạm vi và yêu cầu chứng từ

- Các nhóm giảm trừ cần lưu ý

  • Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học cho tổ chức/quỹ hợp pháp.

  • Khoản chi y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc theo cơ chế và mức do văn bản hướng dẫn quy định.

- Nguyên tắc áp dụng

  • Chỉ ghi nhận giảm trừ khi có chứng từ hợp pháp, đúng đối tượng, đúng phạm vi.

  • HR – C&B cần ban hành hướng dẫn nội bộ về loại chứng từ chấp nhận, thời điểm nộp chứng từ, cơ chế tổng hợp cuối năm để phục vụ quyết toán.

6. Sai sót HR – C&B thường gặp và cách phòng tránh

  • Sai sót 1: Trùng người phụ thuộc => Biện pháp: quy trình xác nhận nội bộ; đối chiếu định danh người phụ thuộc; lưu cam kết người lao động.

  • Sai sót 2: Hồ sơ đăng ký không đầy đủ hoặc nộp chậm => Biện pháp: checklist hồ sơ theo từng nhóm; quy định hạn chót nhận hồ sơ theo kỳ lương; theo dõi trạng thái hồ sơ “đủ điều kiện/thiếu”.

  • Sai sót 3: Trừ sai khoản bảo hiểm/hưu trí => Biện pháp: chuẩn hóa cấu phần giảm trừ trên bảng lương; kiểm tra giới hạn; đối chiếu dữ liệu bảo hiểm với thực nộp.

  • Sai sót 4: Thiếu chứng từ cho các khoản giảm trừ khác => Biện pháp: quy định danh mục chứng từ hợp lệ; cơ chế lưu trữ; quy trình rà soát trước khi chốt quyết toán.

Kết luận: Điểm mới về giảm trừ theo Luật 109/2025/QH15 tập trung vào mức giảm trừ gia cảnh tăng, điều kiện người phụ thuộc rõ hơn và cách xử lý các khoản bảo hiểm, hưu trí, giảm trừ khác theo chứng từ. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa hồ sơ, mốc thời gian và quy trình kiểm soát để hạn chế sai khấu trừ, sai quyết toán.

IV. Cách tính thuế TNCN theo Luật 109/2025/QH15: Những thay đổi cần đặc biệt lưu ý

 

1. Nguyên tắc áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo Luật 109/2025/QH15

Theo Luật 109/2025/QH15, thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú vẫn được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Tuy nhiên, điểm cốt lõi không nằm ở số bậc thuế mà nằm ở cách xác định thu nhập tính thuế.

Thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở:

  • Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ;

  • Trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định;

  • Trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản được trừ hợp pháp khác.

Biểu thuế gồm 5 bậc, áp dụng theo từng phần thu nhập tăng dần. Mỗi phần thu nhập nằm trong ngưỡng nào thì chỉ chịu thuế theo thuế suất của ngưỡng đó, không áp chung một mức cho toàn bộ thu nhập. 

Nguyên tắc này đòi hỏi việc phân tách thu nhập theo bậc phải chính xác, đặc biệt trong các trường hợp thu nhập biến động giữa các tháng.

2. Thay đổi tư duy tính thuế: từ “bậc thuế” sang “quản trị thu nhập tính thuế”

So với cách tiếp cận trước đây, Luật 109/2025/QH15 yêu cầu thay đổi tư duy trong công tác tính và khấu trừ thuế TNCN.

  • Thứ nhất, trọng tâm không còn là “người lao động đang ở bậc thuế nào”, mà là thu nhập nào được đưa vào tính thuế và được trừ đúng quy định. Việc phân loại sai phụ cấp, khoản hỗ trợ, khoản chi trả phúc lợi sẽ trực tiếp làm sai thu nhập tính thuế, kéo theo sai số thuế phải khấu trừ.

  • Thứ hai, dữ liệu thuế TNCN không thể xử lý rời rạc theo từng tháng mà phải có khả năng liên thông và đối soát cả năm. Mọi thay đổi về mức lương, thưởng, người phụ thuộc, điều chuyển hợp đồng đều ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế khi quyết toán.

  • Thứ ba, biểu thuế được rút gọn số bậc nhưng ngưỡng thu nhập và mức giảm trừ thay đổi, khiến sai sót thường phát sinh ở khâu cộng dồn thu nhập và quy đổi tháng – năm, thay vì ở thuế suất.

3. Những nội dung HR – C&B bắt buộc cập nhật trong thực tiễn áp dụng

3.1. Khi lập bảng lương hàng tháng

Luật 109/2025/QH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo hướng tăng so với trước đây, bao gồm:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế;

  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc.

Điều này đòi hỏi HR – C&B phải rà soát lại toàn bộ hồ sơ người phụ thuộc, thời điểm đăng ký, thời điểm chấm dứt giảm trừ và nguyên tắc một người phụ thuộc chỉ được giảm trừ cho một người nộp thuế trong cùng kỳ.

Bảng lương hàng tháng cần được thiết kế để phản ánh rõ: tổng thu nhập, các khoản không chịu thuế, các khoản được trừ và thu nhập tính thuế, thay vì chỉ thể hiện số thuế khấu trừ cuối cùng.

3.2. Khi khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

Thuế TNCN được xác định theo thời điểm chi trả hoặc thời điểm người lao động thực nhận thu nhập, không phụ thuộc hoàn toàn vào kỳ hạch toán kế toán.

Do đó, các khoản thưởng, truy lĩnh, trả chậm hoặc điều chỉnh lương cần được xác định đúng thời điểm khấu trừ. Nếu khấu trừ sai kỳ, doanh nghiệp có thể phải điều chỉnh lại toàn bộ dữ liệu thuế của người lao động khi quyết toán.

3.3. Khi chuẩn bị dữ liệu quyết toán thuế cuối năm

Mặc dù Luật có hiệu lực giữa năm, nhưng các quy định liên quan đến tiền lương, tiền công được áp dụng cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026. Điều này yêu cầu doanh nghiệp phải chuẩn hóa dữ liệu ngay từ đầu năm, không chờ đến thời điểm quyết toán.

HR – C&B cần đảm bảo dữ liệu thu nhập, giảm trừ, bảo hiểm và thuế khấu trừ hàng tháng có thể tổng hợp chính xác cho cả năm, hạn chế tối đa việc điều chỉnh hồi tố và giải trình sau quyết toán.

Kết luận: Cách tính thuế TNCN theo Luật 109/2025/QH15 không chỉ là thay đổi biểu thuế, mà là thay đổi cách kiểm soát thu nhập và dữ liệu tiền lương. HR – C&B nắm đúng nguyên tắc này sẽ giảm rủi ro sai sót ngay từ khâu lập bảng lương năm 2026.

V. Tác động thực tế của Luật 109/2025/QH15 đến doanh nghiệp và bộ phận HR – C&B

Luật 109/2025/QH15 không chỉ điều chỉnh cách tính thuế thu nhập cá nhân mà còn tác động trực tiếp đến quản trị tiền lương, chi phí nhân sự và trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp, trong đó bộ phận HR – C&B giữ vai trò trung tâm triển khai và kiểm soát.

1. Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhân sự và ngân sách tiền lương

Luật 109/2025/QH15 yêu cầu doanh nghiệp đánh giá lại toàn bộ cơ cấu thu nhập của người lao động theo đúng bản chất chịu thuế và không chịu thuế. Việc này tác động đến:

  • Tổng chi phí nhân sự kế hoạch năm, đặc biệt với doanh nghiệp có chính sách lương thưởng linh hoạt

  • Cách xây dựng thang bảng lương, phụ cấp, phúc lợi nhằm tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo thu nhập thực nhận

  • Quyết định điều chỉnh lương “gross” để ổn định “net” trong bối cảnh chính sách thuế thay đổi

HR – C&B cần phối hợp với tài chính để cập nhật ngân sách tiền lương phù hợp quy định mới, tránh phát sinh chi phí ngoài dự toán.

2. Yêu cầu bắt buộc cập nhật quy trình nội bộ về tiền lương và thuế

Luật mới đặt ra yêu cầu chuẩn hóa lại các quy trình cốt lõi:

- Quy trình tính lương

  • Rà soát cách phân loại khoản chi trả cho người lao động

  • Đồng bộ quy chế lương thưởng với cách thể hiện trên bảng lương và phần mềm nhân sự

  • Hạn chế tình trạng “ghi nhận sai bản chất thu nhập” dẫn đến rủi ro thuế

- Quy trình khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân

  • Bổ sung điểm kiểm soát dữ liệu giữa HR – C&B và kế toán

  • Chuẩn hóa hồ sơ giảm trừ gia cảnh, chứng từ khấu trừ

  • Kiểm soát chặt chẽ khâu quyết toán thuế cuối năm

3. Gia tăng vai trò giải thích và quản trị quan hệ lao động của HR – C&B

HR – C&B không chỉ thực hiện nghiệp vụ mà còn đóng vai trò truyền thông nội bộ về thu nhập:

  • Giải thích rõ mối quan hệ giữa lương “gross”, lương “net” và thuế thu nhập cá nhân

  • Cung cấp bảng phân tích thu nhập – khấu trừ minh bạch cho người lao động

  • Chủ động xử lý thắc mắc, hạn chế khiếu nại và tranh chấp liên quan đến thuế

Việc truyền thông không đầy đủ dễ dẫn đến hiểu nhầm rằng doanh nghiệp “giảm lương”, dù thay đổi đến từ chính sách thuế.

4. Gia tăng nhu cầu đào tạo và cập nhật chuyên môn cho HR – C&B

Luật 109/2025/QH15 đòi hỏi HR – C&B phải:

  • Nắm vững cách xác định thu nhập tính thuế theo quy định mới

  • Hiểu rõ mối liên hệ giữa luật thuế, bảo hiểm và chính sách tiền lương

  • Chủ động cập nhật kiến thức thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào kế toán hoặc đơn vị dịch vụ

Đào tạo chuyên sâu về thuế thu nhập cá nhân trở thành yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tuân thủ và vận hành ổn định.

Kết luận: Luật 109/2025/QH15 khiến quản trị tiền lương và thuế thu nhập cá nhân không còn là nghiệp vụ hành chính đơn thuần. Doanh nghiệp và HR – C&B cần tiếp cận theo hướng quản trị rủi ro, chuẩn hóa quy trình và nâng cao năng lực chuyên môn để thích ứng hiệu quả.

Luật 109/2025/QH15 thay đổi cách tính thuế TNCN không chỉ điều chỉnh công thức tính mà còn đặt ra yêu cầu mới về tư duy quản lý thu nhập và tuân thủ pháp luật thuế từ năm 2026. Doanh nghiệp cùng bộ phận HR – C&B cần chủ động cập nhật, hiểu đúng và áp dụng nhất quán trong thực tế tiền lương để hạn chế rủi ro pháp lý. 

Hy vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích cho bạn. Hãy theo dõi GIA ĐÌNH HR để tiếp tục cập nhật các nội dung chuyên sâu về quản trị hành chính nhân sự và phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

5.0
1 Đánh giá
Gia Đình HR
Tác giả Gia Đình HR giadinhhrbtv
Bài viết trước 4 Điểm Mới Trong Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2025

4 Điểm Mới Trong Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2025

Viết bình luận
Thêm bình luận

Bài viết liên quan

Thông báo